Tìm kiếm Blog này

Thứ Tư, 14 tháng 12, 2011

Quyết định số : 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 -Ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa


           BỘ TÀI CHÍNH
     Số:  48/2006/QĐ-BTC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
          Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 Hà nội, ngày 14  tháng 9  năm 2006

 QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa


BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

- Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
- Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh;
- Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ Quy định về chức

Share/Bookmark

Kế toán thực chứng : Hướng đúng phát triển ngành kế toán Việt Nam ?

Trong hai năm gần đây, 2008 và 2009, tình trạng khác nhau rất lớn giữa số liệu trong báo cáo tài chính chưa được kiểm toán với số liệu sau kiểm toán phát sinh rất nhiều đối với các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Trường hợp điển hình là số liệu lợi nhuận của Vinaconex (VCG) năm 2009 sau kiểm toán giảm gần 257 tỷ đồng so với số liệu lợi nhuận trước kiểm toán. Hay sự kiện gần đây nhất là Công ty Du lịch Dầu khí Phương Đông (PDC) có lợi nhuận trước kiểm toán là 3 tỉ đồng nhưng kết quả kiểm toán cho thấy Công ty lỗ gần 60 tỉ đồng. Vậy câu hỏi được đặt ra là tại sao lại có sự chênh lệch lớn như vậy? nguyên nhân cốt lõi là gì?

Bài viết có tính chất giới thiệu với bạn đọc, người nghiên cứu kế toán, người sử dụng thông tin kế toán và những người ban hành các chuẩn mực và quy định về kế toán tại Việt Nam Lý thuyết kế toán thực chứng (Positive Accounting Theory). Hy vọng lý thuyết nghiên cứu kế toán thực chứng là tiền đề giải thích các sự kiện kế toán phát sinh trong thực tế, đặc biệt trên thị trường chứng khoán Việt Nam, nơi số liệu báo cáo tài chính tác động rất lớn đến các quyết định và lợi ích của nhà đầu tư.

Lý thuyết kế toán thực chứng là gì?


Share/Bookmark

Thứ Hai, 12 tháng 12, 2011

Giáo trình Lý thuyết tài chính tiền tệ


Giáo trình Lý thuyết tài chính-tiền tệ - Nguyễn Ngọc Hạnh, 112 Trang

Chương 1: Đại Cương Về Tiền Tệ
1.1 Sự ra đời của  tiền tệ.
1.2 Chức năng và vai trò của tiền tệ.
1.3 Các hình thái tiền tệ.
1.4 Khối tiền tệ.
1.5 Bản vị tiền tệ
Chương 2. Sự Lưu Thông Tiền tệ và Các Tác Động Hỗ Tương.
2.1 Sự cung ứng tiền tệ.
2.2 Số cầu tiền tệ .
2.3 Tiền tệ và giá cả
2.4 Chính sách tiền tệ.
Chương 3. Tín Dụng
3.1 Sự ra đời và phát triển của tín dụng
3.2 Bản chất và chức năng của tín dụng.
3.3 Các hình thức tín dụng
3.4 Lãi suất tín dụng và tác động của nó trong nền kinh tế
Chương 4: Tài Chánh và Hệ Thống Tài Chánh
4.1 Lịch sử phát triển của tài chánh
4.2 Các chức năng của tài chánh

Share/Bookmark

Chủ Nhật, 11 tháng 12, 2011

Cần mềm dẻo hơn

Việc siết chặt kỷ cương trong hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ là hết sức cần thiết trong nền kinh tế bị đô la hóa, vàng hóa cao như Việt Nam. Tuy nhiên, các biện pháp này phải dựa trên các nguyên tắc thị trường bởi nếu không thì thị trường sẽ trở nên khó kiểm soát và bất ổn hơn.
Trong thời gian gần đây, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã có nhiều động thái siết chặt kỷ cương về giao dịch vàng và ngoại tệ nhằm lập lại trật tự trên hai thị trường quan trọng này. Đây là động thái hơi muộn nhưng rất cần thiết trong thời điểm hiện nay bởi lẽ sự căng thẳng, lộn xộn trên thị trường vàng và ngoại tệ là một trong những nguyên
Nhiều khách hàng mua vàng tại cửa hàng SJC trong
 những ngày thị trường biến động. Ảnh: Kinh Luân


Share/Bookmark

Thứ Ba, 6 tháng 12, 2011

Lợi ích và những vấn đề của việc hợp nhất 3 Ngân Hàng

Đâu là lợi ích và những vấn đề cần lưu ý theo sau động thái hợp nhất 3 ngân hàng có trụ sở chính tại TP. HCM.
Ngân hàng Nhà nước (NHNN) vừa thông báo chủ trương hợp nhất 3 ngân hàng có trụ sở chính tại TP. HCM là Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB), Việt Nam Tín Nghĩa (TinNghiaBank) và Đệ Nhất (Ficombank).

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) sẽ tham gia toàn diện vào ngân hàng mới sau hợp nhất, với tư cách đại diện vốn nhà nước.

Hợp nhất ngân hàng: Lợi ích là gì?

Theo Điều 4.2 của Thông tư 04/2010/TT-NHNN ngày 11/02/2010 quy định việc sáp nhập, hợp nhất, mua lại tổ chức tín dụng thì “Hợp nhất tổ chức tín dụng là hình thức hai hoặc một số tổ chức tín dụng (tổ chức tín dụng bị hợp nhất) hợp nhất thành một tổ chức tín dụng mới (tổ chức tín dụng hợp nhất) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang tổ chức tín dụng hợp nhất, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các tổ chức tín dụng bị hợp nhất”.


Share/Bookmark

Thứ Tư, 30 tháng 11, 2011

Môi giới tiền tệ : số 7 và số 0

Đã 7 năm mở cơ chế môi giới tiền tệ, mới duy nhất một ngân hàng được cấp phép, nhưng lại không phù hợp quy chế.

Thị trường hiện cũng chưa có một công ty môi giới tiền tệ nào được thành lập, hoạt động môi giới trên thị trường tiền tệ
Quy chế môi giới tiền tệ ban hành kèm theo Quyết định số 351/2004/QĐ-NHNN đã đi vào thực hiện được 7 năm. Tuy nhiên, từ khi ban hành đến nay, mới có Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (TienPhongBank) được Ngân hàng Nhà nước cấp phép hoạt động môi giới tiền tệ năm 2009, nhưng đối

Share/Bookmark

Hướng dẫn lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Theo PP T.Tiếp)

Ghi chú: Các nghiệp vụ không thường xuyên

Mã số 01:
§         Tiền thu từ bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ chuyển trả ngay các khoản công nợ:
Nợ TK331/Có TK511, 333.
§         Tiền bản quyền, phí, hoa hồng và các khoản doanh thu khác (như bán chứng khoán vì mục đích thương mại):
Nợ TK111,112,113/Có TK511- Doanh thu khác.

Mã số 02:
§         Chi tiền mua hàng hoá, dịch vụ bằng cách cấn trừ các khoản nợ phải thu như:
Nợ TK152,153,156,331,62../Có TK131
§         Chi tiền từ vay ngắn hạn nhận được chuyển trả ngay cho người bán:
Nợ TK152,153,156,331,62../Có TK311

Mã số 04: Chi tiền trả lãi vay bằng cách cấn trừ vào các khoản phải thu của khách hàng
Nợ TK635,335/Có TK131.

Mã số 05: Chi tiền nộp thuế TNDN từ các khoản phải thu của khách hàng
Nợ TK3334/Có TK131

Share/Bookmark
Related Posts Plugin for WordPress, Blogger...